TIN MỚI
Cổ phiếu cần quan tâm ngày 3/9/2014 , Lịch sự kiện và tin vắn chứng khoán ngày 03/09/2014 , Cổ phiếu cần quan tâm ngày 29/8/2014 , Sự kiện chứng khoán đáng chú ý ngày 29/8/2014 ,
TRANG CHỦ GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN SẢN PHẨM LIÊN HỆ
 
 
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG
CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG & MÔI TRƯỜNG
ĐIỀU LỆ CÔNG TY
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
THÔNG TIN CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SXKD
BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BẢNG GIÁ CAO SU CÁC THỊ TRƯỜNG THAM KHẢO
TIN NGÀNH CAO SU
TIN CHỨNG KHOÁN
HỎI ĐÁP
HÌNH ẢNH
 
[ Download logo TANIRUCO ]
VRG
Citigroup Global Market Ltd (CGML)
Templeton Frontier Markets Fund
Korea Investment Management
Amersham Limited
Vietnam Holdings
Fullerton Fund Management
Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt
PXP Vietnam Fund
.:: GIỚI THIỆU
 

Vào ngày 17/07/2007, TTGDCK Tp. HCM đã cấp giấy phép niêm yết số 79/GPNY chấp thuận cho Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh được niêm yết cổ phiếu trên TTGDCK Tp.HCM. Theo dự kiến, ngày 24/07/2007, công ty cổ phần Cao su Tây Ninh sẽ chính thức khai trương giao dịch trên TTGDCK Tp.HCM với mã chứng khoán là TRC. Như vậy, công ty cổ phần Cao su Tây Ninh đã trở thành công ty thứ 109 niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trung tâm Giao dịch  Chứng khoán xin giới thiệu một số nét chính để quý độc giả tham khảo

  • 1. Giới thiệu về công ty:
  • Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh tiền thân là đồn điền cao su của Pháp, tháng 04/1975 được cách mạng tiếp quản lấy tên là Nông Trường Quốc doanh Cao su Tây Ninh. Năm 1981, Nông Trường được nâng cấp lên thành Công ty lấy tên là Công ty cao su Tây Ninh, là doanh nghiệp nhà nước và từ ngày 28/12/2006, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh.

    Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 4503000058 ngày 28/12/2006 với Vốn Điều lệ là 300.000.000.000 đồng (Ba trăm tỷ đồng) và hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:

    + Trồng đầu tư, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
    + Công nghiệp hóa chất, phân bón và cao su.
    + Thương nghiệp bán buôn, Kinh doanh vật tư tổng hợp, Kinh doanh nhà đất.
    + Khai hoang và sửa chữa xây dựng cầu đường.
    + Xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng, Thi công công trình Thủy lợi.
    + Cưa xẽ gỗ cao su, đóng pallet và đồ dùng gia dụng.
    + Mua bán xăng, dầu, nhớt, sản xuất thùng phuy sắt.
    + Xay sát hàng nông sản, Dịch vụ ăn uống.
    + Khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng giao thông.
    + Thi công xây lắp các công trình giao thông, các công trình thể thao, cấp thoát nước, xử lý nước thải, mạng lưới điện đến 35 KV, san lấp mặt bằng.

    Cơ cấu tổ chức của công ty gồm văn phòng chính bao gồm các phòng ban và 2 xí nghiệp: xí nghiệp cơ khí chế biến và xí nghiệp kinh doanh dịch vụ.

  • 2. Tình hình sản xuất kinh doanh và thị trường:
  • Diện tích khai thác của công ty hiện nay khoảng 6.000ha, quy mô tương đối nhỏ so với các công ty khác thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam, nhưng nhờ áp dụng các biện pháp tái canh, khai thác thích hợp nên năng suất tăng nhanh và đạt mức cao trong ngành, sản lượng mủ cao su hàng năm chủ yếu là do công ty tự khai thác.

    Do nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mủ cao su được lấy từ các nông trường trực thuộc công ty về chế biến, gia công để xuất khẩu nên công ty luôn chủ động về nguồn nguyên liệu này. Chi phí sản xuất của công ty chủ yếu là chi phí nhân công  trực tiếp, chiếm 40% doanh thu theo định mức do Tổng công ty Cao su Việt Nam ban hành, chiếm gần 70% giá thành sản xuất, các chi phí khác chiếm khoảng 10% giá thành sản xuất của công ty.

    Do đặc thù của ngành là sử dụng lao động phổ thông, khai thác theo phương pháp thủ công nên hàm lượng công nghệ, thiết bị sản xuất trong ngành không cao, lợi thế và sự khác biệt trong ngành chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố như khí hậu, thổ nhưỡng, tay nghề và kinh nghiệm của đội ngũ kỹ thuật và công nhân khai thác mũ cao su. Do có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực trồng và khai thác, chế biến mủ cao su nên trình độ tay nghề, kinh nghiệm của người lao động là tương đối ổn định.

     

    Ngoài ra, Công ty luôn tập trung vào việc nghiên cứu các giống cây mới, cải tiến kỹ thuật canh tác và khai thác mủ cao su, do doanh thu xuất khẩu chiếm 40% sản lượng nên công ty đã áp dụng các biện pháp về quản lý chất lượng nghiêm ngặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn cao về các sản phẩm, hoạt động makerting đều theo hướng chỉ đạo chung của Tổng công ty và chỉ dừng lại ở mức độ là xúc tiến thương mại.

     

    * Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 – Q1/2007

    Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 % Tăng, Giảm QI-2007
    - Doanh Thu Thuần 322.859.414.808 464.320.306.344 43,81 % 86.320.762.528
    - Giá vốn hàng bán 187.470.740.665 268.760.124.569 43,36 % 37.358.754.703
    - Chi phí bán hàng 2.763.619.593 3.778.375.065 36,72 % 1.165.009.613
    - Chi phí QLDN 15.453.242.817 20.316.309.985 31,47 % 3.304.156.427
    - LN từ HĐKD 119.796.328.347 175.302.802.211 46,33 % 44.063.347.411
    - Lợi nhuận khác 12.058.984.907 5.887.054.981 (51,18) % 1.521.397.619
    - Tổng LN Trước thuế 131.855.313.254 181.189.857.192 37,41 % 45.584.745.030
    - LN sau thuế 95.125.805.005 143.125.976.730 50,45 % 45.584.745.030

    Lợi nhuận sau thuế năm 2006 khoảng 143 tỷ đồng tăng 50,45% so với năm 2005. Trong cơ cấu sản phẩm của công ty thì nhóm sản phẩm SVR 3L và Latex (dạng mủ nước với hàm lượng cao su khoảng 60%) chiếm trên 70% cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp và đây chính là mặt hàng chủ lực của công ty.

     

  • 3. Triển vọng phát triển của công ty và kế hoạch trong các năm tới
  • Vị thế công ty trong ngành:
    + Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam hiện nay là đơn vị chính cung ứng gần như tất cả sản lượng mủ cao su xuất khẩu cũng như tiêu thụ trong và ngoài nước. Công ty Cao sy Tây Ninh là một công ty thành viên của Tập đoàn này.
    Cơ cấu thị phần Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành trong Tập đoàn

    Diễn giải

    2004

    2005

    2006

    - Sản lượng tiêu thụ của công ty
    - Sản lượng tiêu thụ toàn ngành
    - Tỷ lệ % thị phần Cty so với ngành

    10.406,91
    270.997,70
    3,84%

    13.060,05
    309.185,00
    4,22%

    14.120,62
    338.706,00
    4,17%

  • Triển vọng phát triển của công ty và của ngành:
  • - Sản lượng khai thác của Việt Nam so với các nước hàng đầu khác như Thái Lan, Indonesia, Malaysia,.. là khá lớn nên chúng ta không thể chủ động được về giá cũng như cung cầu sản lượng mà hoàn toàn phụ thuộc vào biến động của thị trường thế giới. Vừa qua, Việt Nam được Thái Lan, Indonesia, Malaysia (3 nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới) mời tham gia nhập Consortium cao su quốc tế (IRCO) để cùng hợp tác giữ bình ổn giá cao su trên thị trường thế giới là một tín hiệu vui cho các nhà trồng cao su tại Việt Nam
    - Thị trường xuất khẩu tập trung vào Trung Quốc chiếm 60%, đây là rủi ro về thị trường mà công ty cần thận trọng vì chỉ cần một tác động nhỏ về cơ chế, chính sách từ phía Trung Quốc cũng ảnh hưởng đến giá cao su.
  • Kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận trong các năm tới:
  • Kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức của công ty trong năm 2007

    Chỉ tiêu

    Năm 2007

    đồng

    % tăng giảm so với năm 2006

    Doanh thu thuần

    526.000

    13,28%

    Lợi nhuận sau thuế

    205.258

    43,41%

    Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

    39,02%

    4,47%

    Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

    46,28%

    9,72%

    Cổ tức

    5.815 đ/cp

     

    + Tình hình kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông 27/12/2006 thông qua: các dự án đầu tư mới đang và sẽ triển khai như sau:

  • Dự án trồng cao su sang Campuchia: Diện tích trồng mới 10.000 ha tại tỉnh Kampongthom, thời gian đầu tư từ năm 2007 đến năm 2012, tổng giá trị dự án 500 tỷ đồng.
  • Dự án xây dựng nhà máy sản xuất thùng phuy tại Xã Hiệp Thạnh, huyện Gò Dầu, Tây Ninh: công suất 600.000 thùng phuy/năm, dự kiến quý IV/2007 đưa vào hoạt động, tổng giá trị dự án:32,8 tỷ đồng.
  • Tham gia góp vốn dự án đường BOT 741 Đồng Xoài – Bình Phước dự kiến trong năm 2007, tổng giá trị tham gia trong dự án: 35 tỷ đồng.
  • Tham gia góp vốn xây dựng hạ tầng cơ sở KCN Chí Linh Tỉnh Hải Dương dự kiến trong năm 2007, giá trị tham gia dự án 20 tỷ đồng.
  • Tham gia xây dựng nhà máy phân lân tại KCN Chí Linh tỉnh Hải Dương, dư kiến năm 2007-2008, giá trị dự kiến tham gia 50 tỷ đồng.
  • Tham gia dự án trồng cây cao su Việt – Lào tại tỉnh Champasac – Lào, số lượng dự kiến trồng mới 50.000ha, dự kiến thực hiện 2004-2014, giá trị tham gia 250 tỷ đồng.
  • Xây dựng trạm bán nhiên liệu cấp I tại Xã hiệp Thạnh, Huyện Gò Dầu, Tây Ninh, thời gian dự kiến hoàn tất và đưa vào hoạt động năm 2007, tổng giá trị dự án 5 tỷ đồng.
  • 4. Các nhân tố rủi ro
  • Rủi ro về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, nông nghiệp, đặc biệt Chính phủ đã có chiến lược phát triển cho ngành nông nghiệp đến giai đoạn 2010. Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng của Việt Nam đạt mức khá cao và ổn định, theo dự báo của các chuyên gia thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được duy trì 7-8% trong những năm tới là rất khả quan, do vậy rủi ro về kinh tế đối với công ty là không cao.

    Rủi ro về luật pháp: là công ty TNHH chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật về Luật doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Luật và các văn bản có liên quan trong lĩnh vực này đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Mặt khác, hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc vào định hướng phát triển ngành từ các chính sách nhà nước, điều này cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.

    Rủi ro đặc thù: là một công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khai thác mủ cao su, trong thời gian qua diễn biến tích cực của ngành cao su thế giới đã tác động đến sự tăng trưởng của ngành cao su Việt Nam và giá cả cao su phụ thuộc vào sự biến động của giá cao su thế giới, bên cạnh đó thị trường xuất khẩu tập trung vào Trung Quốc (chiếm 60%) cũng mang đến nhiều rủi ro nếu như có sự hạn chế xuất phát từ phía nước bạn.

    Rủi ro khác: Năng suất khai thác mủ của cây cao su phụ thuộc nhiều vào thời tiết, trong những năm gần đây thời tiết diễn biến cũng thấ thường nên điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, bên cạnh đó Thiên tai, địch họa,…..là những rủi ro bất khả kháng và khó dự đoán, nếu xảy ra thì sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người cũng như tình hình hoạt động chung của công ty.

     
     
     
     
     
     
     
     
     
    QUY TRÌNH SẢN XUẤT
    Kính mời Quý khách tham quan Phòng Thí nghiệm, Xí nghiệp sản xuất, và Công trình cao su của công ty chúng tôi. Sản phẩm được sản xuất theo một quy...
    CBTT - Báo cáo thường niên năm 2013
    CBTT - thời gian tổ chức ĐHCĐ 2014
    CBTT - GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
    THÔNG BÁO TẠM ỨNG CỔ TỨC ĐỢT I-2013
    CBTT - THAY ĐỔI NHÂN SỰ CHỦ CHỐT 2013
    THÔNG BÁO NGÀY ĐĂNG KÝ CUỐI CÙNG NHẬN CỔ TỨC ĐỢT II NĂM 2012
    VNM, SSI, DPR, TRC và TCM dẫn đầu về công tác quan hệ nhà đầu tư 2012
    Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
    Hiệp hội cao su Việt nam
    Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh (TRC)